KHOA VẬT LÝ - VẬT LÝ KỸ THUẬT

MAKING PHYSICS INTERESTING & EXCITING

Get Adobe Flash player

Các bài viết

Học bổng 911 dành cho chương trình sau đại học 2016 (Áp dụng từ năm 2013)

 

25/02/2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  222 /KHTN-SĐH

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25  tháng 2 năm 2016

 

THÔNG BÁO

 XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO TIẾN SĨ TRONG NƯỚC và PHỐI HỢP

THEO ĐỀ ÁN 911 NĂM 2016- ĐỢT 1

(Địa chỉ trang web: www.hcmus.edu.vn )

 

Căn cứ quyết định số 4674/QĐ-BGDĐT, ngày 29/10/2012; Quyết định số 4198/QĐ-BGDĐT, ngày 24/9/2013 và Quyết định số 3782/QĐ-BGDĐT, ngày 23/9/2015 sdcủa Bộ GDĐT về việc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ trong nước và phối hợp theo Đề án 911. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên- HCM thông báo xét tuyển nghiên cứu sinh năm 2016- đợt 1 như sau:

1.  Ngành xét tuyển và chỉ tiêu

 

Stt

Mã ngành

Tên ngành

911- phối hợp

911- trong nước

1

62480104

Hệ thống thông tin

 

5

2

62480101

Khoa học máy tính

3

2

2

62460104

Đại số và lý thuyết số

Không tuyển

Không tuyển

3

62460112

Toán ứng dụng

 

2

4

62440104

Vật lý chất rắn

 

1

5

62440106

Vật lý nguyên tử

 

2

6

62440109

Quang học

2

3

7

62440105

Vật lý vô tuyến và điện tử

 

1

8

62440114

Hóa hữu cơ

 

2

9

62440118

Hóa phân tích

 

1

10

62440119

Hóa lý thuyết và hóa lý

 

5

11

62420112

Sinh lý học thực vật

 

1

12

62420116

Hóa sinh học

 

2

13

62420120

Sinh thái học

 

2

14

62420201

Công nghệ sinh học

 

2

15

62420107

Vi sinh vật học

 

1

16

62420121

Di truyền học

 

1

17

62440125

Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

 Không tuyển

Không tuyển 

 

2. Đối tượng dự tuyển:

2.1. Giảng viên biên chế, giảng viên hợp đồng làm việc xác định thời gian hoặc không xác định thời hạn của các đại học, học viện là cơ sở đào tạo đại học, trường đại học, cao đẳng

2.2. Người có nguyện vọng và cam kết trở thành giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng bao gồm:

a. Người mới tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ trong vòng 12 tháng tính đến ngày dự tuyển

b. Nghiên cứu viên đang làm việc tại các Viện nghiên cứu

c. Những người có năng lực và chuyên môn giỏi đang làm việc tại các đơn vị ngoài nhà trường

 

3. Điều kiện dự tuyển

3.1. Đối với Người dự tuyển thuộc đối tượng tại mục 2.1:

a.  Không quá 45 tuổi tính theo năm đăng ký dự tuyển

b.  Cam kết làm giảng viên đại học, cao đẳng sau khi tốt nghiệp

c.   Có công văn cử đi dự tuyển của Trường nơi ứng viên công tác

d.  Có đủ trình độ ngoại ngữ theo qui định tại mục 4.1 thông báo này

e.  Phải có cam kết thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ giữa NCS, bố, mẹ hoặc người bảo lãnh

f.   Về văn bằng: thỏa 1 trong các điều kiện văn bằng sau

- Có bằng thạc sĩ (thuộc phương thức có thực hiện luận văn) đúng ngành hay phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển

- Có bằng thạc sĩ (thuộc phương thức không thực hiện luận văn) đúng ngành hay phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển và phải có ít nhất 1 công trình khoa học thuộc danh mục được Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước qui định.

- Có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành dự tuyển và phải học bổ sung kiến thức sau khi trúng tuyển.Trường hợp này người dự tuyển phải được xét môn học BTKT trước khi dự tuyển.

3.2. Đối với Người dự tuyển thuộc đối tượng tại mục 2.2:

a.  Không quá 45 tuổi tính theo năm đăng ký dự tuyển

b.  Cam kết làm giảng viên đại học, cao đẳng sau khi tốt nghiệp

c.   Được 1 trường ký hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên sau khi tốt nghiệp (mẫu)

d.  Có công văn cử đi dự tuyển của Trường ký hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên sau khi tốt nghiệp

e.  Có đủ trình độ ngoại ngữ theo qui định tại mục 4.1 thông báo này

f.   Phải có cam kết thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ giữa NCS, bố, mẹ hoặc người bảo lãnh

g.  Về văn bằng: như qui định tại mục 3.1.f  thông báo này

4. Tiêu chí xét tuyển:

4.1.   Môn Ngoại ngữ:

4.1.1Thi môn ngoại ngữ: Người dự tuyển chưa đạt trình độ ngoại ngữ như qui định tại mục 4.1.2 thì thì phải thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển sinh 2016- đợt 1. Điểm thi môn ngoại ngữ phải đạt ≥ 60 điểm. Người dự tuyển được chọn đăng ký thi 1 trong 5 ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.

4.1.2. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài mà trong đó ngôn ngữ giảng dạy là ngôn ngữ của môn thi ngoại ngữ, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng, có bằng tốt nghiệp các chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ĐHQG-HCM công nhận;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài là một trong các ngôn ngữ sau: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật;

d) Có giấy chứng nhận điểm ngoại ngữ đạt từ 60 điểm trở lên trong kỳ tuyển sinh sau đại học do ĐHQG-HCM tổ chức còn hiệu lực 2 năm kể từ ngày thi môn ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ.

đ) Có chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ B2 do 1 trong 6 đơn vị đã được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ cấp gồm: Trường ĐH Ngoại ngữ-ĐHQG HN; Trường ĐH Hà Nội; Trường ĐH Ngoại ngữ- ĐH Đà Nẵng; Trường ĐH Ngoại ngữ- ĐH Huế; Trường ĐH Sư phạm-HCM; Trung tâm SEAMEO. Chứng chỉ phải còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

e) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ được quy định tối thiểu cấp độ B2 còn trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ dự thi, gồm các chứng chỉ sau:

e.1. Tiếng Anh (Các điểm số nêu dưới đây là điểm tối thiểu cần đạt được)

IELTS

(*)

TOEFL

(ETS cấp)

TOEIC

(L-R)

Cambridge Exam

BEC

BULATS

VNU-EPT

(**)

5.5

PBT/ITP: 500

CBT: 173

iBT: 61

600

First FCE

Busines Vantage

60

251

 

(*): do Hội đồng Anh, ĐH Cambridge, IDP-Úc cấp

(**): do Trung tâm Khảo thí tiếng Anh ĐHQG-HCM cấp

e.2. Một số tiếng khác:

 

tiếng Nga

tiếng Pháp

tiếng Đức

tiếng Trung

tiếng  Nhật

TRKI 2 

DELF B2

 TCF niveau B2

B2

TestDaF level 4

HSK cấp độ 4

JLPT   N2

 

4.2.   Phỏng vấn xét tuyển:

-          Hội đồng chuyên môn phỏng vấn trực tiếp để đánh giá trình độ chuyên môn, khả năng tự nghiên cứu, học lực ở bậc đại học, thạc sĩ, …. xét duyệt hướng nghiên cứu của đề tài luận án tiến sĩ, …. Điểm trung bình chung của tất cả thành viên Hội đồng chuyên môn phải đạt từ 7.0 trở lên.

-          Đối với người dự tuyển có bằng thạc sĩ học theo phương thức không làm luận văn phải có tối thiểu 1 bài báo khoa học

4.3.   Đánh giá của Hội đồng tuyển sinh:

Hội đồng tuyển sinh Sau đại học sẽ phê duyệt danh sách trúng tuyển dựa trên đề nghị của Hội đồng chuyên môn; kết quả môn ngoại ngữ; chỉ tiêu năm 2016- đợt 1.

5.  Hồ sơ, ngày thi và lệ phí dự tuyển:

5.1. Lệ phí tuyển sinh: (nộp khi nộp hồ sơ dự tuyển)

- Lệ phí đăng ký dự tuyển: 60.000đ/ người

- Lệ phí xét tuyển: 200.000đ/ người

Lệ phí thi môn ngoại ngữ: 120.000đ/người

5.2. Lịch xét tuyển

- Ngày thi môn ngoại ngữ    : sáng ngày 15/5/2016

Ngày phỏng vấn xét tuyển : 16/5/2016 – 21/5/2016 (lịch cụ thể từng ngành sẽ thông báo vào cuối tháng 4/2016)

5.3. Hồ sơ dự tuyển và thời hạn nộp hồ sơ:

5.3.1. Phát và nhận hồ sơ dự tuyển:

Người dự tuyển liên hệ mua hồ sơ tại phòng Đào tạo SĐH trường ĐH Khoa học Tự nhiên từ ngày 29/2/2016đến 16g ngày 4/4/2016. (giờ hành chánh).

Nộp hồ sơ thi tuyển từ ngày 21/3/2016 đến 16g ngày 8/4/2016 (giờ hành chánh). Nhà trường chỉ nhận các hồ sơ đầy đủ, đúng qui định và đúng thời hạn.

v  Đối với người dự tuyển sẽ tốt nghiệp thạc sĩ vào tháng 4/2016, hạn cuối nộp hồ sơ đến 16g ngày8/4/2016 và được nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp thay cho bản sao bằng thạc sĩ, Tuy nhiên phải nộp bổ sung bản sao hợp lệ bằng TN trước ngày 30/5/2016, sau thời hạn này các thí sinh chưa nộp bổ sung bản sao bằng TN sẽ bị hủy kết quả thi tuyển.

v  Thí sinh chưa có văn bằng/ Chứng chỉ ngoại ngữ trong thời gian nộp hồ sơ xét tuyển thì được phép nộp bổ sung đến trước 16 giờ ngày 27/5/2016. Sau thời hạn này, các trường hợp không nộp bổ sung văn bằng/ chứng chỉ ngoại ngữ và không dự thi môn ngọai ngữ sẽ bị hủy kết quả phỏng vấn. 

5.3.2. Hồ sơ gồm:

a.  Phiếu đăng ký dự tuyển có dán ảnh

b.  1 ảnh 3 *  4

c.   Công văn cử đi dự tuyển của Trường nơi ứng viên công tác (đối với đối tượng 1.1) hoặc Trường ký hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên sau khi tốt nghiệp (đối với đối tượng 1.2)

d.  Bản sao hợp lệ các hợp đồng làm việc, quyết định tuyển dụng làm giảng viên; Hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên của Trường cử đi học (Phụ lục 3)

e.  Văn bản cam kết

f.   Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND địa phương nơi cư ngụ

g.  Bản sao bằng và bảng điểm đại học; bằng và bảng điểm thạc sĩ. Đối với người học đại học liên thông hoặc chuyên tu cần phải nộp cả bản sao bằng trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng. (các bản sao còn thời hạn sử dụng trong 12 tháng tình từ ngày ký sao y)

h.  Bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. (văn bằng phải được sao y còn thời hạn sử dụng trong 12 tháng tình từ ngày ký sao y. Chứng chỉ không cần sao y)

i.    Giấy khám sức khỏe của Bệnh viện Quận, Tỉnh, Thành phố. (còn hạn sử dụng 12 tháng)

j.    Có 2 thư giới thiệu của 2 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng ngành

k.  Giấy đồng ý của cán bộ hướng dẫn (nếu lần đầu tham gia hướng dẫn tại trường ĐH KHTN thì phải nộp kèm lý lịch khoa học, bản sao văn bằng tiến sĩ, QĐ công nhận chức danh nhà nước)

l.    05 quyển bài luận báo cáo về dự định nghiên cứu – đề cương nghiên cứu (phụ lục 1)

m. Lý lịch khoa học (kèm bản sao minh chứng các công trình khoa học nếu có – Phụ lục 2)

 

6. LỚP ÔN TẬP MÔN ANH VĂN:

Các lớp ôn tập môn Anh văn sẽ học vào ban ngày 4 buổi/ tuần. Học viên đăng ký học từ ngày 17/2/2016 – 15/3/2016. Khóa học bắt đầu từ 21/3/2016

Lịch học cụ thể sẽ thông báo tại trang web: http://www.hcmus.edu.vn

 

Mọi thông tin chi tiết về xét tuyển nghiên cứu sinh theo đề án 911 năm 2016 vui lòng xem trên trang web: http://www.hcmus.edu.vn

 

 

Nơi nhận:

- Bộ GDĐT (để báo cáo)

- ĐHQG-HCM (để báo cáo)

- Ban Giám hiệu (để báo cáo)

- Các cơ quan, Trường, Viện, ...

- Web www.hcmus.edu.vn

KT.HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Lê Quan

 


GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC TIẾN SĨ

CHƯƠNG TRÌNH 911- TRONG NƯỚC, PHỐI HỢP

 

Các quy định cụ thể về đào tạo theo Đề án 911 trong nước và phối hợp đề nghị tham khảo Thông tư số 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12/10/1012; Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ GDĐT và Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ tài chánh số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 19/9/2013

1.    Thời gian đào tạo: chính qui 3 năm nhưng tối đa không quá 4 năm. Việc kéo dài thời gian học tập sang năm thứ 4 phải được sự chấp thuận của Thủ trưởng CSĐT và NCS phải tự túc chi phí học tập theo qui định hiện hành.

2.    Chương trình đào tạo tiến sĩ: 

a.  Học phần bổ sung kiến thức: dành cho NCS phải học bổ túc kiến thức đã được thông báo trước khi dự tuyển

b.  Tiểu luận tổng quan và đề cương nghiên cứu luận án tiến sĩ

c.   Học phần tiến sĩ: mỗi NCS phải hoàn thành 12 tín chỉ (3 - 4 môn học)

d.  Chuyên đề tiến sĩ: mỗi NCS phải hoàn tất 2 chuyên đề tiến sĩ (3 tín chỉ/ chuyên đề)

e.  Môn Triết: NCS tốt nghiệp thạc sĩ ở nước ngoài phải học môn Triết học, chương trình dành cho học viên SĐH (4 tín chỉ). NCS đã tốt nghiệp thạc sĩ trong nước được miễn môn Triết

f.     Môn Ngoại ngữ: NCS phải đạt trình độ ngoại ngữ đầu ra theo đúng qui chế đào tạo sau đại học hiện hành

g.  Nghiên cứu khoa học: kể từ sau khi trúng tuyển, NCS phải có bài báo khoa học có phản biện khoa học độc lập, thuộc hướng nghiên cứu của đề tài luận án tiến sĩ

h.  Luận án tiến sĩ:

3. Học phí và học bổng:

3.1. Học phí:

Dự kiến mức thu: 12.000.000 đ – 15.000.000 đ/ năm/ NCS

3.2. Học bổng từ ngân sách Đề án 911:

a. Chương trình 911 trong nước:

          NCS sẽ đuợc hỗ trợ chi phí nghiên cứu mức tối đa dự kiến: 14.000.000đ/năm/ NCS. Mức chi tối đa 3 năm/NCS

b. Chương trình 911 phối hợp:

- Giai đoạn học trong nước: mức hỗ trợ chi phí như mục 3.2.a

- Giai đoạn học ở nước ngoài: Toàn bộ chi phí học tập, vé máy bay, sinh hoạt phí, … mức chi như qui định đối với người học toàn phần ở nước ngoài theo Đề án 911


Phụ lục 1: Mẫu trang bìa báo cáo

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

 

 

 

 

:

 

 

 

BÀI LUẬN BÁO CÁO PHỎNG VẤN XÉT TUYỂN

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

 

Họ tên người dự tuyển:

Tên đề tài/ hướng nghiên cứu:

Ngành dự tuyển:

Đăng ký hình thức đào tạo:

          Chương trình 911 trong nước:         Tập trung 3 năm  □            Không tập trung 3 năm □

          Chương trình 911 phối hợp:            3 năm (1.5 + 1.5) □           4 năm (2+2) □

 

Người hướng dẫn chính:

Người hướng dẫn phụ (nếu có):

 

 

 

 

 

 

 


Phụ lục 1: Hướng dẫn viết nội dung bài luận báo cáo

 

YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI LUẬN BÁO CÁO

PHỎNG VẤN XÉT TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

 

-       Bài luận báo cáo được trình bày 1 mặt trên khổ giấy A4, cỡ chữ 13, Times New Roman; Canh lề trên, dưới, phải trái 2.5 cm; đóng bìa theo mẫu và không được đóng gáy xoắn.

-       Người dự tuyển trình bày báo cáo bằng power-point.

-       Bài luận gồm những nội dung chính sau đây:

I. Phần 1: Kinh nghiệm chuyên môn và kế hoạch học tập: (dài 3 - 4 trang)

1. Lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu.

2. Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký đi học nghiên cứu sinh.

3. Lý do lựa chọn cơ sở đào tạo (nơi thí sinh đăng ký dự tuyển).

4. Những dự định và kế hoạch để đạt được những mục tiêu mong muốn.

5. Kinh nghiệm của người dự tuyển:  về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác; kiến thức, sự hiểu biết và những chuẩn bị của người dự tuyển trong vấn đề dự định nghiên cứu, phản ảnh sự khác biệt của cá nhân người dự tuyển trong quá trình học tập trước đây và những kinh nghiệm đã có. Lý giải về những khiếm khuyết hay thiếu sót (nếu có) trong hồ sơ như kết quả học đại học, thạc sĩ chưa cao…

6. Dự kiến việc làm và các nghiên cứu tiếp theo sau khi tốt nghiệp. 

 

II. Phần 2: Giới thiệu khái quát đề tài/ hướng nghiên cứu luận án tiến sĩ (dài 4 - 5 trang)

1.    Tên đề tài/ hướng nghiên cứu

2.    Mục tiêu nghiên cứu của luận án

3.    Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài/ hướng nghiên cứu

4.    Tóm tắt nội dung nghiên cứu luận án

  1. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu của luận án

 

Số Người Truy Cập

1198608
Hôm Nay
Hôm Qua
Tuần Này
Tuần Rồi
Tháng Này
Tháng Rồi
Tất Cả
548
715
5603
1189505
15816
22282
1198608