Thông Báo Giáo Vụ

Thông Báo Seminar - NCKH

Thông Báo Cho Sinh Viên

 

MÁY DETECTOR DUO SW

 

1. GIỚI THIỆU:

 

    Detector Duo là một hệ thống có chức năng phát hiện các đường ống và các đường cáp kim loại hoặc phi kim loại bên dưới mặt đất. Theo nguyên lý sóng điện từ, Detector Duo sử dụng thiết bị cảm biến sử dụng các máy phát và thu sóng điện từ tần số cao. Đặc trưng thiết bị là sử dụng mô ăn ten tần số kép với tần số 700Mhz và 250 Mhz, cho phép xác định đồng thời dị vật ở nông và sâu tại cùng thời điểm.

Bảng thông số kỹ thuật thiết bị Detector Duo

 

Khối lượng

15kg (33 Pound)

Tốc độ kiểm tra

9 km/giờ (5,6 dặm/giờ)

Thời gian hoạt động của pin (không có Laptop)

Hơn 10 tiếng

Nguồn cấp

Ắc quy sạc điện

Có thể thay pin trong quá trình làm việc

Độ ẩm

Đóng kín 100%

Kích thước sản xuất (dài x rộng)

68 x 80 cm

Thu thập dữ liệu

Kiểu 2D (ăng ten đơn)

Bề rộng phần kiểm tra

0,5m

Số kênh ghi

1 kênh  tại tần số 250 MHz, 1 kênh tại tần số 700 MHz

Tần số anten

250 MHz và 700MHz

Tốc độ quét dữ liệu

100 lần quét/giây

Khoảng lấy mẫu

2,5 cm

Hiệu chuẩn

Tự động

Giải điển hình

Tự động 128 (nanô giây)

Quay lại dữ liệu

In dữ liệu (Có các mô tả đầy đủ bằng hình ảnh)

Hệ điều hành

Window 2000 Pro/Window Xp pro

Chế độ hiển thị

Màu/8 bits

Đề nghị cấu hình Laptop

Panasonic CF-19 Tough-book, có màn hình chống lóa

 
2. CẤU TẠO
 

Thiết bị Detector Duo bao gồm các phần sau (hình 1)

- Khối điều khiển Detector Duo (1)

- Hai bánh xe được sử dụng để di chuyển hệ thống (2)

- Cáp nguồn (3)

- Cáp nối với vào PC (4)

- Hộp ăn ten tần số kép và cáp nối ăn ten với khối điều khiển (5)

- Cáp nối cảm biến với khối điều khiển (6)

- Cảm biến xác định vị trí (7)

- Ăn ten Detector Duo (8)

-  Pin 12V (9)

- Máy tính (10)

   

Hình 1: Thiết bị Detector Duo

 

 

2.1.  Khối điều khiển Detector Duo:

Khối điều khiển này có các chức năng chính:

- Kết nối với ăn ten (cổng 3)

- Kết nối với PC (cổng 2)

- Kết nối cảm biến xác định vị trí (cổng 4).

- Kết nối với nguồn ắc quy (cổng 1).

                       Hình 2: khối điều khiển

Các cổng cáp nối với khối điều khiển Detector Duo:

- Cáp ăn ten nối ăn ten và khối điều khiển (hình 3)

   Hình 3 : cáp nối ăn ten và khối điều khiển

- Cáp mạng nối khối điều khiển với máy tính (hình 4)

                  Hình 4: Cáp nối mạng.

- Cáp nguồn nối ắc quy với khối điều khiển (hình 5)

                 Hình 5: Cáp nguồn điện.

Các đặc trưng chung của khối điều khiển:

Số ăn ten kết nối: 2

Điện thế: 12V +/- 10%

Đặc tính môi trường: IP65

Kết nối: mạng, pin, ăn ten, bánh xe

Năng lượng nguồn: 8W (1 ăn ten)

Nhiệt độ : -10/ +40oC

2.2.  Hộp ăn ten

Hệ thống Detector Duo sử dụng hộp ăn ten tần số kép, hộp ăn ten chứa đồng thời ăn ten có tần số 700 Mhz và tần số 250 Mhz (hình 6):

               Hình 6: Hộp ăn ten IDS ATS DUAL 250-700

2.3. Nguồn ăc quy

Thiết bị sử dụng ắc quy có dung lượng 12V, 12Ah (hình 7)

                  Hình 7: ắc quy

2.3. Xe đẩy

Xe đẩy là nơi gắn các thiết bị Detector Duo thành một khối. Xe đẩy có tác dụng giữ các thiết bị cố định đúng vị trí và thực hiện di chuyển hệ thiết bị khi sử dụng (hình 8).

               Hình 8: khối xe đẩy

 

3. Hướng dẫn sử dụng

 

3.1. Lắp ráp khối xe đẩy

Thực hiện các thao tác sau để lắp ráp khối xe đẩy:

- Tháo xe đẩy từ túi (hình 8)

- Mở xe đẩy từ vị trí (1) kéo thẳng đứng lên vị trí (2), nắm chắc tay cầm (3) như hình 9

- Phần giữa của xe đẩy (4) sẽ tự động khớp vào 2 chốt hình ống và cổng tương ứng như hình 9.

Hình 9: Lắp xe đẩy

 

Hình 10: Chốt khóa chỉnh tay cầm.

- Mở 2 chốt khóa bằng cách xoay hướng ra ngoài (2 và 3) và kéo tay cầm (4) hướng lên trên (1), điều chỉnh phù hợp với người sử dụng (hình 10).

3.2. Kết nối các cáp

* Kết nối pin:

Hình 11: pin và cáp nguồn

- Đặt pin vào túi màu vàng (hình 11).

- Đặt túi này lên khung PVC và cố định bằng dây gài (1).

- Kết nối cáp nguồn với cổng BATTERY trên khối điều khiển (3) và kết nối đầu còn lại với ắc quy (2).

* Lắp đặt ăn ten và kết nối các cáp.

- Đặt ăn ten bên dưới xe đẩy (hình 12), chèn 2 đầu cuối (1 và 2) vào trong chốt hỗ trợ PVC (3 và 4)

-  Chèn chốt (5 và 6) và khóa chúng với các nút được cung cấp.

-  Kết nối cáp qua cổng ăn ten (7) với cổng ANT.1 trên khối điều khiển (hình 12 và 13).

Hình 12: Lắp đặt hộp ăn ten

Hình 13: Kết nối cáp ăn ten và khối điều khiển

- Cố định ăn ten – xe đẩy (hình 14)

Hình 14: Hệ thống cố định ăn ten – xe đẩy

* Lắp đặt máy tính

- Đặt máy tính trên bàn như hình 15, kết nối cáp giữa máy tính với khối điều khiển.

Hình 15: Lắp đặt máy tính

- Khả năng khác khi làm việc với màn hình nằm ngang (hình 15). Trong trường hợp này, đầu tiên lấy bút cảm ứng ra, sau đó đặt thanh hướng dẫn của ô che nắng đến cạnh thanh màn hình. Sau đó đóng và thắt chặt đai bên dưới laptop. Cuối cùng, thắt chặt các cạnh trong của ô che nắng.

* Kết nối cảm biến xác định vị trí:

Hình 16: kết nối cảm biến xác định vị trí

Hệ thống cảm biến được đặt bên trong 1 bánh xe đẩy và quay đồng thời với bánh xe khi thiết bị di chuyển. Cảm biến sẽ đo đạc tất cả các chuyển động của thiết bị Detector Duo từ lúc bắt đầu di chuyển cho đến khi kết thúc đo đạc. Cáp cảm biến được kết nối với cổng WHEEL (1) trên khối điều khiển (hình 16).

3.3. Các bước thực hiện đo đạc

1)  Kiểm tra để đảm bảo bộ nguồn được nạp đầy đủ.

2)  Lấy xe đẩy, anten và các dây cáp (cáp nguồn, cáp anten, cáp nối PC) ra khỏi túi.

3)  Lắp ráp xe đẩy (đã được gắn sẵn khối điều khiển).

4)  Lắp nguồn, sau đó nối cáp giữa nguồn và khối điều khiển.

5)  Gắn anten vào xe đẩy và nối cáp giữa anten với khối điều khiển.

6)  Đặt máy tính lên khay trên tay cầm, nối cáp giữa PC và máy tính.

7)  Khởi động máy tính và khối điều khiển.

8)  Chạy phần mềm thu thập dữ liệu Detector Duo SW. Nếu kết nối thành công, sẽ xuất hiện chữ “PASS” trong giao diện phần mềm (gồm 6 kết nối).

9)  Nhấn “Start Calibration” để kích hoạt quá trình lấy mẫu các thông tin xử lý cho dữ liệu thu được như: tốc độ đo đạc, địa hình,… Để thực hiện việc này, ta đẩy xe vài mét rồi nhấn nút “End Calibration” để lưu lại các thông số mà phần mềm đã tự động tính toán. Việc lấy mẫu này có thể lặp lại nhiều lần trong một cuộc khảo sát nếu điều kiện địa hình khảo sát thay đổi.

10) Có thể bỏ qua bước lấy mẫu này bằng cách nhấn nút “Skip Calibration”.

11) Các đèn theo dõi cho biết tình trạng kết nối với máy ra đa (RADAR), pin (BATT), tốc độ khảo sát (SPEED) và khả năng thu thập (SWEEP) biểu diễn tình trạng hoạt động hiện thời của hệ thống.

12) Thiết lập các thông số cho cuộc khảo sát bằng cách nhấp đôi chuột trái vào thanh màu xám bên trên màn hình khởi tạo của phần mềm để mở cửa sổ “ADVANCED SETTINGS”.

a.  Wheel setting: cài đặt cho bánh xe.

+ Chọn Wheel driven để khảo sát dựa trên cảm biến của bánh xe, có thể đo được độ dài của tuyến khảo sát.

+ Chọn Auto Stacking nếu bánh xe không thể sử dụng được, giá trị cho chỉ ra số lần quét trung bình trong quá trình khảo sát.

b.  Ground Type: Khi địa hình khu vực khảo sát gồ ghề, ta cần kích hoạt lựa chọn Rough Terrain. Khi thông số này được kích hoạt, dữ liệu ra đa sẽ được lưu trữ tạm thời trên ổ đĩa được chọn (nút Device) trong suốt quá trình khảo sát.

c.   Measure Unit: mục này cho phép lựa chọn đơn vị đo đạc là cm/m hay foot/inch.

d.   Swap axis: dùng để thay đổi đơn vị của thang thẳng đứng là m hay ns.

e.   Background Removal và Gain Application: là các bộ lọc phông nhiễu và bộ lọc khuếch đại tín hiệu. Ta có thể lựa chọn hai bộ lọc này để hỗ trợ cho việc quan sát giản đồ ra đa trong quá trình khảo sát.

f.    Language: cho phép thay đổi ngôn ngữ sử dụng trong phần mềm. Ta có các lựa chọn tiếng Anh, Đức, Nga, Tây Ban Nha hoặc Trung Quốc.

13)  Sau khi cài đặt các thông số, phần mềm tự động chuyển đến cửa sổ ACQUISITION SELECTION. Nếu muốn quay trở lại cửa sổ khởi tạo để thực hiện lại bước lấy mẫu, nhấn nút Back to setup.

a.   New Acquisiton: đặt tên cho khu vực khảo sát. Ta sẽ tạo một thư mục mang tên đã đặt trong C:\DetectorDuoFW\mission\DetectorDuoFW.MIS để dữ liệu được lưu vào đó.

b.  Rename Acquisiton: đặt lại tên cho khu vực khảo sát muốn đổi.

c.  Delete Acquisiton: xóa bỏ khu vực khảo sát.

d.  Resume Last Acquisiton: tiếp tục khu vực khảo sát trước đó.

e.  Review Acquisition: xem lại dữ liệu radar đã thu thập được.

14) Để bắt đầu khảo sát, đặt tên thư mục khảo sát ta muốn lưu trữ dữ liệu và nhấn “New Acquisition”. Phần mềm sẽ tự động chuyển đến cửa sổ NEW ACQUISITION. Đây là cửa sổ làm việc chính của phần mềm trong quá trình khảo sát.

a. Tên của tuyến đo được trình bày trong thanh ngang ở góc trên bên trái của cửa sổ (next: LZZx00001)

b. Nút “Grey Scale” cho phép chọn thang màu hiển thị trong giản đồ ra đa.

c. Nút “x1” cho phép phóng to hoặc thu nhỏ giản đồ radar.

d. Contrast: điều chỉnh độ tương phản.

e.  Dist: hiển thị độ dài của tuyến đo.

f.Edit Parameters: chọn các thông số đo.

g.  Nút “Shallow” và “Deep” cho phép quan sát giản đồ ra đa thu được từ một hoặc hai anten cùng lúc.

15)  Để bắt đầu khảo sát, nhấn Start Scan. Biểu tượng “bóng đèn” bên dưới cho biết quá trình khảo sát đang được thực hiện.

16)  Trong quá trình khảo sát, nếu phát hiện dị thường hyperbol, ta có thể dừng hoặc lùi lại (nếu đã vượt qua vị trí có dị thường) để ghi chú lại những vị trí có dị thường bằng cách nhấn Mark. Nút Unmark để xóa vị trí đã đánh dấu.

17)  Save Scan: lưu lại dữ liệu khảo sát nhưng việc khảo sát vẫn tiếp tục.

18)  Stop Scan: dừng việc khảo sát và lưu lại dữ liệu khảo sát.

19)  Để kết thúc khảo sát, nhấn “End Acquisition”.

20)  Phần mềm tự động chuyển về cửa sổ ACQUISITION SELECTION để ta có thể xem lại dữ liệu đã khảo sát được bằng Review Acquisition hoặc tiếp tục tuyến khảo sát khác tại cùng khu vực khảo sát trước bằng Resume Last Acquisiton hoặc thực hiện khảo sát ở khu vực khác bằng New Acquisiton.

21)  Để thoát phần mềm, nhấn “End Program”.

 

key1988